Danh sách hóa chất trong mỹ phẩm cần để ý

ALKYLPHENOL

Tên khác:
nonylphenol ; nonoxynol ; octylphenol ; O-phenylphenol ; propylphenol ; amylphenol ; heptylphenol, dodécylphenol ; methylphenol (ou cresol) ; ethylpenol (ou xylenol) ; 4-tert-octylphenol

 
                  
 

Hóa chất này có mặt trong chất tẩy rửa, mỹ phẩm và chất vệ sinh và dùng trong công nghiệp.

Dù đã có tác động xấu đến các sinh vật sống dưới nước, Liên Minh Châu Âu cho là chúng có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và thai nhi. Các chất này cũng là chất làm rối loạn hooc-mon cơ quan sinh sản và khích thích thế bào ung thư vú. Chúng bị cấm sử dụng trong các sản phẩm có nhãn hiệu « Cosmebio » (mỹ phẩm sinh thái).


BHA 
E320


     


BHA (E320)
vừa là chất chống ô-xy hóa vừa là chất bảo quản.  Nó thường được dùng trong thực phẩm (kẹo cao-su), bao bì thực phẩm, chúng cũng được dùng trong mỹ phẩm. Chất BHA tác động đến hooc-mon và cơ quan sinh sản ở chuột. Các chuột con nhỏ hơn bình thường, có quá trình sinh trưởng muộn và cơ quản sinh sản nhỏ hơn bình thường.

 
ETHERS GLYCOL

Tên khác:
2-phénoxyéthanol (EGphE) ; phénoxytol
EGEE : Ethylene Glycol Ethyl Ether / 2-éthoxyéthanol 
EGME : Ethylene Glycol Methyl Ether / 2-méthoxyéthanol 
EGDME : Ethylene Glycol Dimethyl Ether / 1,2 diméthoxyéthane 
EGBE : Ethylene Glycol n-Butyl Ether / 2-butoxyéthanol
EGDEE : Ethylene Glycol Diethyl Ether / 1,2-Diéthoxyéthane 
DEGDME : Diethylene Glycol Dimethyl Ether / oxyde de bis (2-méthoxyéthyle) 
TEGDME : Triethylene Glycol Dimethyl Ether / 2,5,8,11-tétraoxadodécane 
1PG2ME : 1-Propylene Glycol 2-Methyl ether / 2-méthoxy-1-propanol (isomère ß) 
2PG1ME : 2-Propylene Glycol 1-Methyl Ether / 1-méthoxy-2-propanol (isomère a) 
DEGME : Diethylene Glycol Methyl Ether / 2-(2-méthoxyéthoxy)éthanol

     


Ether glycol được sử dụng làm dung môi, ứng dụng nhiều trong ngành công nghiệp trong những thập niên 60. Ngày nay, chúng ta tìm thấy chúng trong nhiều loại sản phẩm như sơn, keo, mực, véc-ni nhưng cũng trong các sản phẩm tiêu dùng thường ngày như chất tẩy rửa, mỹ phẩm và dược phẩm.


Phenoxyethanol gây dị ứng, eczêma và mày day. Nó được nghi ngờ sinh ra triệu chứng độc thần kinh và gây rối loạn thần kinh khác, vì nó có khả năng xuyên qua da và giá noãn. Nó cũng được nghi ngờ gây ung thư và rối loạn khả năng sinh sản ở đàn ông


CHẤT CHỐNG UV (chất chống nắng)

Tên khác:
benzophenone-3, 2-benzoyl-5-methoxyphenol ; 2-hydroxy-4-methoxybenzophenone ; (2-hydroxy-4-methoxyphenyl) phenylmethanone ; methanone, (2-hydroxy-4-methoxyphenyl) phenyl- ; (2-hydroxy-4-methoxyphenyl) phenyl- methanone ; oxybenzone (benzophenone-3) ; oxybenzone 6; methanone, (2hydroxy4methoxyphenyl) phenyl ; b3 ; durascreen ; solaquin ; benzotriazolyl

     
Các chất này có trong trong mỹ phẩm có thể gây dị ứng và rối loạn nội tiết.

FORMALDEHYDE

Tên khác:
Formol ; Formalin ; Formic aldehyde ; Paraform ; Methanal ; Methyl aldehyde ; Methylene oxide ; Oxymethylene ; Oxomethane ; DMDM hydantoin ; Diazolidinyl urea ; Imidazolidinyl urea, Methenamine ; quarternium-15

     
Đó là chất phổ biến được sử dụng để bảo quản vì nó khử khuẩn. Cơ quan nghiên cứu ung thư Quốc tế thuộc tổ chức Y tế Thế giới (IARC) liệt kê chất này trong các chất gây ung thư khi hít phải. Nó cũng gây dị ứng và gây khích ứng. Khi có formaldehyde được sử dụng trong mỹ phẩm, người sử dụng dễ bị hít phải nó. Nó được thay thế trong nhiều chât mỹ phẩm bởi chất parabens (cũng nguy hiểm) và được dùng chủ yếu trong véc ni.

Đồng thời sự kết hợp của một số hóa chất với nhau cũng tạo ra formaldehyde, người tiêu dùng, người xung quanh gồm trẻ em có thể bị hít bởi.


DẦU VÀ SÁP TỪ SILICON

Tên khác:
Dimethicone ; Cetyl dimethicone copolyol ; Phenyl trimethicone ; Stearyl dimethicone

     
Đó là chất hoàn toàn được tổng hợp từ dẫn xuất của silicium và có phân tử O2, nó được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực.

Dimethicone là chất chính trong các phương pháp bảo vệ da, chăm sóc tóc và son môi.

Nó là chất cấm trong các sản phẩm có nhãn hiệu « Cosmebio ».


IODOPROPYL

     
Chất này là một chất bảo quản hay gây dị  ứng. Nó thải ra iốt khi được sử dụng, là một chất có thể gây rối loạn sự hoạt động của tuyến giáp, tác động tới sự phát triển, tính cách và sinh sản.

LYRAL

Tên khác:
Hydroxyisohexyl 3-cyclohexene carboxaldehyde

      Đó là chất tạo mùi thơm được sử dụng trong một số xà-phòng và nó có thể gây dị ứng và eczêma kể cả với lượng rất nhỏ (xuất bản trong tạp chí U.S. Department of Health & Human Services)

PARABENE

Tên khác:
E214 à E219 ; butylparaben ; methylparaben ; ethylparaben ; propylparaben ; pentylparaben ; isopropylparaben ; isobutylparaben ; benzylparaben ; phénylparaben ; N-propyl p-hydroxybenzoate (E216) ; P-hydroxybenzoate ; N-butyl p-hydroxybenzoate ; Ethyl p-hydroxybenzoate ; Méthyl p-hydroxybenzoate (E218) ; parahydroxybenzoate de propyle ; parahydroxybenzoate de méthyle

      Chất này được sử dụng trong rất nhiều thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm vì tính chất khử khuẩn và chống nấm. Đó là một chất bảo quản phổ rộng diệt các mầm có thể phát triển khi kết hợp nước và dầu. Lúc đầu, chất này được dùng để thay thế formaldehyde.

Chất paraben có thể gây dị ứng, chứng mày đay, viêm da, và lão hóa da dưới ánh nắng mặt trời. Điều đáng lo nhất là nó có khả năng xâm nhập vào được cơ thể.

Nhiều nghiên cứu đã cho thấy rằng nó làm rối loạn sự cân bằng tuyến nội tiết.

Ngày 3/5/2011 quốc hội Pháp đã cấm hai loại parabens sau: butylparabène và propylparabène

Từ 30/10/2014, Liên minh Châu Âu cấm bán mỹ phẩm có thành phần paraben này: isopropylparaben, isobutylparaben, phénylparaben, benzylparaben et pentylparaben.

Là chất cấm trong các sản phẩm có nhãn hiệu « Cosmébio. »


POLYETHYLENE GLYCOL (PEG)

Tên khác:
PEG-6 ; PEG-8 ; PEG-40 ; PEG-100 ; PEG-150 .

     
Con số phía sau chữ mô tả trọng lượng nguyên tử. Con số dưới 500 chỉ cho dạng lỏng và con số trên 500 dạng dầu hay sáp.

Gia đình hóa chất tổng hợp có trong nhiều mỹ phẩm (bao gồm cả kem đánh răng) với tư cách là chất hoạt động bề mặt, tẩy sạch, nhũ hóa, tái tạo và giữ ẩm cho da.

Dù là chất gây ô nhiễm môi trường khi sản xuất và sau khi sử dụng, chất này cũng chứa nhiều chất bẩn rất độc hại khác (oxyde d'éthylène, 1,4-dioxane, composés aromatiques polycycliques, kim loại nặng...). Vì thế, những người có vấn đề về da nên tránh sử dụng mỹ phẩm có các PolyEthylene Glycol. Các chất bẩn được công nhận gây ra nhiều loại ung thư gồm ung thư vú.

Chất cấm trong các sản phẩm có nhãn hiệu « Cosmébio. »
Xem tài liệu bằng tiếng anh: Dangers of PEG Compounds in Cosmetics Women at Increased Breast Cancer Risk? - Healthy Living


PERFLUORES (PFOA, PFOS)
 
     
Đó là một gia đình polymer có halogen được dùng trong các chảo có lớp chống dính, vải, các sản phẩm được xử lý vết bẩn, thùng và bao bì, và mỹ phẩm. Một nghiên cứu tại Đan Mạch năm 2009 cho thấy chất này là nguyên nhân việc giảm số tinh trùng ở đàn ông.

Xem thêm : Protéger notre environnemement et notre santé des perturbateurs endocriniens ; 2012 - Réseau Environnement Santé


PHTALAT

Tạo mùi thơm ; Diisodecylphtalate (DIDP)

     
Đó là chất dẫn xuất từ chất naphtalen, một hydrocacbon thơm được sử dụng để làm nhựa và được sản xuất từ hắc ín của than đá hay từ dầu mỏ. Khi được sử dụng trong mỹ phẩm, tên « phtalat » được thay thế bằng « chất tạo mùi thơm ». Thường « chất tạo mùi thơm » này là hỗn hợp nhiều chất hóa học vì vậy tên “phtalat” không được viết rõ ràng trong danh sách các thành phần của mỹ phẩm.

Các phtalat có vẻ không được tích trữ trong có thể nhưng các chất chuyển hóa của chúng động đến nội tiết, ảnh hưởng đến sự sinh sản, dị tật cơ quan, béo phí, dậy thì sớm, ung thư vú và tinh hoàn.

Một số phtalat đã bị cấm sử dụng trong mỹ phẩm như : phtalate de butyle benzyle, phtalate de l'ester dipentylique, phtalate de l'acide 1,2-benzène-dicarboxylique, phtalate de di-n-pentyle et d'isopentyle, phtalate de di-n-pentyle, phtalate de diisopentyle, phtalate de bis, phtalate de dibutyle.

Về chất diéthylphtalate (DEP), một vài nghiên cứu tại Châu Âu đã kết luận nó không có hại khi được dùng trong mỹ phẩm

Hãy quan tâm : một số sản phẩm có nhãn hiệu « Cosmébio» có thể gồm phtalat.
Xem thêm : Protéger notre environnemement et notre santé des perturbateurs endocriniens ; 2012 - Réseau Environnement Santé


SODIUM LAURETH SULFATE; SODIUM LAURYL SULFATE ; LAURYLSULFATE DE SODIUM
     
Đó là các chất sử dụng trong nhiều sản phẩm tẩy sạch và vệ sinh cá nhân: xà phòng, dầu gối dầu, kem đánh răng… Đó là chất tạo bọt phổ biến để đánh tan dầu mỡ trong nước.

Sodium Laureth Sulfate là chất tổng hợp rất mạnh đã dược sử dụng nhiều năm trong các chất tẩy sạch công nghiệp và vẫn còn đang được những thợ sửa xe dùng để làm sạch động cơ xe ô-tô. Nó hiệu quả và rẻ tiền và tẩy sạch các vất bẩn khó tẩy nhất. Nó thay thế xà-phòng trong khi các phòng thí nghiệm việc sử dụng chất này đòi hỏi phải rất cẩn thận và phải bảo vệ da. Tuy nhiên một chất đã được sử dụng tràn lan trong các loaijn mỹ phẩm và dầu gối đầu.

Khi được sử dụng thường xuyên, lớp bảo vệ da bị xóa làm cho da dễ bị bệnh. Khi dùng trong dầu gối đầu, chất này làm yếu da dầu, tạo cơ hội cho gàu phát triển, gây rát, ngứa, làm rối tóc, tóc bị chẻ ngọn  và kể cả rụng tóc. 

 Chất này cũng được cơ thể hấp thụ và nó gây rối loạng nội tiết với hậu quả nghiêm trọng: hội chứng trước kinh nguyệt, tiền  mãn kinh, giảm khả năng sinh sản ở nam giới, ung thư ở phụ nữ gồm ung thư vú. Chất laureth sulfate sodium đặc biệt bị cấm dùng cho trẻ em.


TRICLOSAN

Tên khác:
Cloxifenolum, Irgasan, Lexol 300, Aquasept, Gamophen, TCL, DP300, éther de diphényle d'hydroxyle 2.4.4 ; Trichlorine-2


     
Triclosan là chất tổng hợp được sử dụng từ hơn 30 năm trở lại đây để khử vi khuẩn và vi trùng, chống nấm, chống can-xi và là chất bảo quản. Nó có trong các sản phẩm được quảng cáo là « khử khuẩn » hay « khử trùng » như : sản phẩm để chống mụn trứng cá, kem đánh răng, xà-phòng diệt khuẩn, nước súc miệng, kem giữ ẩm, nước khử mùi, khăn và mút lau sạch, kem tẩy trang…

Ngoại việc triclosan gây ô nhiễm môi trường và gây ra tình trạng vi khuẩn kháng kháng-sinh, nó cũng có thể gây ảnh hưởng đến sự hoạt động của tuyến giáp ở con người. Hơn nữa, khi tự hủy, nó tan thành chất độc hại, gây ung thư, khó hủy. Nó bị nghi ngờ tác động đến sự hoạt động của bắp thịt, đặc biệt tim. Ở con người, người ta tìm triclosan trong nước tiểu, máu, kể cả sữa mẹ. Những kết luận đáng lo ngại này đã khiến cơ quan quản lý thuốc và thực phẩm của Mỹ và cơ quan Bảo vệ Môi trường (EPA) của Mỹ xem xét lại tính không độc của chất này.

Công ty Johnson & Johnson mới thông báo sẽ không dùng triclosan trong các sản phẩm của mình nữa. Từ năm 2011, công ty Colgate Palmolive đã loại bỏ chất khử khuẩn này khỏi các sản phẩm trừ kem đáng răng Colgate Total (có mục đích ngừa viêm lợi).